phân ưu

Học thuật
Thân thiện
phân ưu

Gia đình hàng xóm đến phân ưu với gia đình có tang.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chia buồn, bày tỏ lời chia buồn với ai đó, đặc biệt trong hoàn cảnh tang: "phân ưu" một từ Hán Việt, dùng để chỉ hành động thăm hỏi, an ủi chia sẻ nỗi buồn với người đang gặp chuyện đau buồn, thường khi người thân qua đời. Đây một từ sắc thái trang trọng, lịch sự.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông ấy đến nhà tang lễ để phân ưu cùng gia đình người quá cố.
    • Chúng tôi xin chân thành phân ưu cùng gia quyến.
    • Bức điện phân ưu đã được gửi đến đúng lúc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phân ưu" thường được dùng trong văn viết trang trọng, các thông báo, cáo phó, điện chia buồn, hoặc trong các bài phát biểu tại lễ tang.
    • Trong lễ truy điệu, đại diện chính quyền địa phương đã lên phát biểu phân ưu.
  • Có thể dùng với cấu trúc "phân ưu cùng ai" hoặc "phân ưu với ai".
    • Xin được phân ưu cùng toàn thể gia đình.
Biến thể từ gần giống
  • Chia buồn: Từ thuần Việt, đồng nghĩa phổ biến hơn trong giao tiếp hàng ngày so với "phân ưu".
  • Chia buồn cùng: Cụm từ thông dụng với nghĩa tương tự.
  • An ủi: Hành động làm cho người khác bớt buồn, đau khổ; phạm vi nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng trong việc tang.
  • Viếng tang: Đến nơi tang lễ để thăm hỏi, thắp hương.
Từ đồng nghĩa
  • Chia buồn
  • Chia sẻ nỗi đau
  • Chia nỗi buồn
  • Thăm viếng (trong ngữ cảnh tang lễ)
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Đến phân ưu: Đến để chia buồn.
    • Nhiều đồng nghiệp đã đến phân ưu với gia đình anh ấy.
  • Gửi lời phân ưu: Gửi lời chia buồn (qua thư, điện thoại, điện tín).
    • Chúng tôi xin gửi lời phân ưu sâu sắc nhất.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "phân ưu". Tuy nhiên, trong văn cảnh tang lễ, có thể gặp các câu như:
    • Xin chia buồn cùng tang quyến. (Đây cách nói phổ biến hơn so với dùng "phân ưu" trong thành ngữ).
phân ưu

Gia đình hàng xóm đến phân ưu với gia đình có tang.

  1. Chia buồn () : Phân ưu cùng gia đình tang.